|
1. Hàng hoá tham gia thị trường Upcom:
Hàng hoá
tham gia thị trường UPCOM là cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi của các công ty
Đại chúng chưa niêm yết hoặc đã huỷ niêm yết tại HOSE hoặc HASTC.
2. Thời
gian giao dịch:
- Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày
nghỉ theo Bộ luật lao động.
- Thời
gian giao dịch: 08h30-15h00
- Thời gian nhập lệnh: 08h30- 11h30; 13h30-15h.
3. Phương thức giao dịch:
3.1 Phương thức khớp lệnh liên tục:
- Khái niệm: là phương thức
giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng
khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch.
- Ví dụ: Công ty chứng khoán nhận được lệnh của
khách hàng như sau:
|
Loại lệnh
|
Mã CK
|
Số lượng
|
Giá
|
Tài khoản
|
|
Mua
|
AAA
|
5.000
|
20
|
080C123456
|
Nhân viên giao dịch nhập
giao dịch kiểm tra các thông tin trên phiếu lệnh như: Tên khách hàng, số tài
khoản, số CMTND, khối lượng và giá phải tuân theo quy định của TTGD HN, chữ ký
của khách hàng ...Sau khi các thông tin ghi trên phiếu lệnh hợp lệ thì nhân
viên giao dịch nhập lệnh của khách hàng vào hệ thống giao dịch của công ty
chứng khoán:
- Cán bộ
giao dịch sẽ nhập lệnh vào phần mềm Quản lý tài khoản khách hàng. Nếu tài khoản
của khách hàng đủ số dư (số dư tiền hoặc số dư chứng khoán) và lệnh hợp lệ thì
phần mềm sẽ tự động chấp nhận lệnh của khách hàng. Trường hợp lệnh của khách
hàng không hợp lệ và (hoặc) tài khoản của khách hàng không đủ số dư (số dư tiền
hoặc số dư chứng khoán) để thực hiện lệnh, phần mềm giao dịch sẽ báo
- Lệnh sau khi được duyệt sẽ được đọc vào cho Đại diện
giao dịch UPCOM. Đại diện giao dịch sẽ nhập lệnh vào hệ thống giao dịch Upcom
của Sở giao dịch HNX.
- Loại lệnh:
+ Lệnh giao dịch theo
phương thức khớp lệnh liên tục là lệnh giới hạn.
+ Lệnh giới hạn có hiệu lực
kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc
đến khi kết thúc thời gian giao dịch.
3.2 Phương thức thỏa thuận:
- Khái niệm: là phương thức
giao dịch trong đó bên mua, bên bán tự thoả thuận với nhau về các điều kiện
giao dịch và thông tin giao dịch được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch để
xác nhận.
- Đối với hình thức giao dịch thoả thuận, thành viên có trách
nhiệm chuyển ngay kết quả giao dịch đã được thoả thuận vào hệ thống đăng ký
giao dịch trong thời gian giao dịch của Sở GDCKHN theo thứ tự ưu tiên về thời
gian.
- Ví dụ: Công
ty chứng khoán nhận được lệnh của khách hàng như sau:
|
Loại lệnh
|
Mã CK
|
Số lượng
|
Giá
|
Tài khoản
|
|
Mua
|
AAA
|
5.000
|
20
|
080C123456
|
* Nếu khách hàng đã
có lệnh bán đối ứng: khách hàng thông báo cho Công ty chứng khoán là đã tìm
được lệnh bán đối ứng với lệnh mua của họ, thông báo cho Đại diện giao dịch là
lệnh của khách hàng sẽ giao dịch thoả thuận thông thường, thông báo tên thành
viên giao dịch cho Đại diện sàn để Đại diện sàn hai bên biết được rằng có lệnh
giao dịch thoat thuận này:
+ Đại diện giao dịch
bên mua thông báo cho Đại diện giao dịch bên bán nhập lệnh cho khách hàng bán
chứng khoán đấy.
+ Sau khi Đại diện
giao dịch bên bán nhập lệnh vào phần mềm giao dịch của Sở HNX thì Đại diện giao
dịch bên mua sẽ xác nhận lệnh đấy.
4. Ký quỹ giao dịch:
- Khi đặt lệnh bán chứng khoán, nhà đầu tư phải có đủ số
lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại thành viên.
- Khi đặt lệnh mua chứng
khoán, nhà đầu tư thực hiện ký quỹ tiền giao dịch theo mức thoả thuận với thành viên và phải đảm bảo khả năng
thanh toán giao dịch đúng thời hạn quy định.
5. Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư:
- Nhà đầu tư chỉ được phép mở một tài khoản giao
dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán. Trường hợp nhà đầu tư đã có tài
khoản giao dịch chứng khoán niêm yết thì
có thể dùng ngay tài khoản này để thực hiện giao dịch chứng khoán đăng ký giao
dịch.
- Nhà đầu tư
không được phép đồng thời vừa mua vừa bán cùng một loại cổ phiếu trong một ngày
giao dịch.
- Trường hợp
nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán và tài khoản tiền tại thành viên lưu
ký là ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép hoạt động lưu ký thì phải đặt
lệnh giao dịch chứng khoán qua thành viên hệ thống đăng ký giao dịch và thanh
toán giao dịch tại thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có tài khoản chứng khoán.
6. Giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài:
- Tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư
nước ngoài tối đa là 49% tổng số cổ phiếu của
công ty đại chúng;
- Nhà đầu tư nước
ngoài muốn mua cổ phiếu của Ngân hàng thương mại chưa niêm yết phải được sự
chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành.
7. Đơn vị
giao dịch
- Đơn vị giao dịch khớp lệnh liên
tục là 100 cổ phiếu hoặc 100 trái phiếu.
-
Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận. Áp dụng khối
lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thoả thuận là mười (10) cổ phiếu
hoặc mười (10) trái phiếu.
8. Khối lượng giao dịch:
tối thiểu là mười (10) cổ phiếu hoặc
mười (10) trái phiếu
9. Đơn vị yết giá
- Đơn vị yết giá quy định đối với cổ phiếu là 100 đồng.
- Không quy định đơn vị yết
giá đối với trái phiếu.
10. Mệnh giá chứng khoán
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000
đồng (mười nghìn đồng)/cổ phiếu.
- Mệnh giá trái phiếu:
100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/trái phiếu.
- Trường hợp công ty đại
chúng có chứng khoán với mệnh giá khác với mệnh giá quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này thì phải tiến hành chuyển đổi mệnh giá trước khi đăng ký giao
dịch.
11. Biên độ dao động giá
Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch:
- Đối với giao dịch cổ
phiếu là ± 10%. Biên độ này có thể được UBCKNN quyết định thay đổi
tuỳ theo tình hình thị trường.
- Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái
phiếu.
12. Giá tham chiếu
1.
SGDCKHN tính toán và công bố
giá tham chiếu hàng ngày của các chứng khoán đăng ký giao dịch.
2.
Giá tham chiếu của cổ phiếu
đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo
phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
3.
Trường hợp cổ phiếu mới đăng
ký giao dịch, trong ngày giao dịch đầu tiên, SGDCKHN chỉ nhận lệnh giao dịch
khớp lệnh liên tục và không áp dụng biên độ dao động giá. Nếu trong ngày giao
dịch đầu tiên không có giá thực hiện thì giá tham chiếu sẽ được xác định trong
ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch được xác lập trên hệ thống.
SGDCKHN không thực hiện nhận
lệnh giao dịch thỏa thuận cho đến khi giá tham chiếu của cổ phiếu được xác
định.
4.
Trường hợp giao dịch cổ phiếu
không hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng
quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của các giá
giao dịch khớp lệnh liên tục của ngày có giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá
trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.
5.
Trường hợp tách, gộp cổ phiếu,
giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá
bình quân gia quyền của các giá giao dịch khớp lệnh liên tục của ngày có giao
dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
6.
Trường hợp cổ phiếu không có
giao dịch trên hai mươi lăm (25) ngày giao dịch liên tiếp khi được giao dịch
trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định xác định giá tham
chiếu của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch.
7.
Các trường
hợp khác do SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN.
13. Nội dung và nguyên
tắc của lệnh
1. Nội dung và nguyên tắc giao dịch khớp lệnh liên tục
1.1 Nội dung lệnh khớp lệnh liên tục trên hệ thống đăng ký
giao dịch bao gồm:
a) Lệnh mua/lệnh bán;
b) Mã chứng khoán;
c) Khối lượng;
d) Giá;
đ) Số hiệu tài khoản của
nhà đầu tư;
e) Các nội dung khác theo quy định của SGDCKHN.
1.2 Hệ thống đăng ký giao dịch thực hiện so khớp các lệnh
giao dịch khớp lệnh liên tục theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời
gian, cụ thể như sau:
a) Ưu tiên về giá:
- Lệnh mua có mức giá cao
hơn được ưu tiên thực hiện trước;
- Lệnh bán có mức giá thấp
hơn được ưu tiên thực hiện trước.
b) Ưu tiên về thời gian:
Trường hợp các lệnh mua
hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch
trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
c) Trường hợp lệnh mua và
lệnh bán cùng thoả mãn nhau về giá thì mức giá thực hiện là mức giá của lệnh
được nhập vào hệ thống trước.
2. Nội dung và nguyên tắc thỏa thuận
2.1 Nội dung lệnh thỏa thuận trên hệ thống đăng ký giao dịch
bao gồm:
a) Mã chứng khoán;
b) Giá;
c) Khối lượng;
d) Tài khoản nhà đầu tư
bán;
đ) Tài khoản nhà đầu tư
mua;
e) Các nội dung khác theo
quy định của SDCKHN.
2.2 Giao dịch thỏa thuận tại SGDCKHN được thực hiện theo
nguyên tắc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống và bên mua xác nhận giao
dịch thoả thuận. Trình tự thực hiện giao dịch được quy định trong quy trình
giao dịch do SGDCKHN ban hành.
14. Hình thức và thời
hạn thanh toán
- Cổ phiếu: bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+3.
- Trái phiếu: bù trừ đa phương, ngày thanh
toán T+3.
15. Sửa, hủy lệnh trong
thời gian giao dịch
15.1 Sửa, huỷ lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục
1.
Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao
dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của
lệnh gốc chưa được thực hiện.
2.
Nhà đầu tư được phép sửa giá,
hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được
tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch.
3.
Thành viên
phải tuân thủ quy trình sửa, hủy lệnh do SGDCKHN ban hành.
15.2 Sửa, hủy lệnh thoả thuận
1. Giao dịch thoả thuận đã thực hiện trên hệ thống không
được phép huỷ bỏ.
2. Trong thời gian giao
dịch, trường hợp đại diện giao dịch nhập sai giao dịch thỏa thuận của nhà đầu
tư, đại diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình
lệnh gốc của nhà đầu tư, phải được bên đối tác giao dịch chấp thuận việc sửa đó
và được SGDCKHN chấp thuận việc sửa giao dịch thoả thuận. Việc sửa giao dịch
thoả thuận của thành viên phải tuân thủ quy trình sửa giao dịch thỏa thuận do
SGDCKHN ban hành.
16. Xử lý
lỗi sau giao dịch
1.
Sau khi kết thúc thời gian
giao dịch, trường hợp thành viên phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót
trong quá trình nhận lệnh, chuyển lệnh, nhập lệnh vào hệ thống đăng ký giao
dịch, thành viên phải tuân thủ quy định về xử lý lỗi sau giao dịch do SGDCKHN
và VSD ban hành.
2.
Việc xử lý lỗi sau giao dịch
được thực hiện theo nguyên tắc lệnh giao dịch của khách hàng được chuyển thành
lệnh giao dịch tự doanh của thành viên gây ra lỗi. Trong một số trường hợp đặc
biệt, SGDCKHN và VSD xem xét và thực hiện loại bỏ kết quả giao dịch của giao
dịch lỗi.
3.
Việc xử lý
lỗi sau giao dịch phải tuân thủ quy trình xử lý lỗi sau giao dịch do SGDCKHN và
VSD ban hành.
|